Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt
Tìm hiểu về đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt: khái niệm, mục đích, điều kiện, hồ sơ thủ tục và cách tải mẫu mới nhất. Hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp hoàn thuế nhập khẩu dễ dàng.
Tải về toàn bộ file
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
Hướng dẫn thanh toán và tải về
Mô tả chi tiết
Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt: Mẫu tham khảo và hướng dẫn cách viết
Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt được doanh nghiệp sử dụng để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận hàng hóa đáp ứng điều kiện hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định của một hiệp định thương mại hoặc cơ chế ưu đãi thuế quan tương ứng. Văn bản thường liên quan đến hồ sơ xuất xứ hàng hóa và chứng từ chứng minh hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ.
Trong bài viết dưới đây, Team biên soạn Mẫu Đơn cung cấp mẫu đơn tham khảo với nội dung minh họa, hướng dẫn cách ghi thông tin doanh nghiệp, hàng hóa, thị trường xuất nhập khẩu, căn cứ hưởng ưu đãi và hồ sơ chứng minh xuất xứ. Bạn cũng có thể tham khảo mẫu đơn file Word, mẫu đơn PDF, đơn mẫu Word cùng nhiều mẫu đơn văn bản khác tại Hệ thống Mẫu Đơn để chỉnh sửa và sử dụng.
Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt là gì?
Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt là văn bản hành chính do người khai hải quan lập để đề nghị cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa nhập khẩu đủ điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Mẫu đơn này được ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC, mã mẫu 12/QT-TNCR.
Mục đích sử dụng chính là làm căn cứ để cơ quan hải quan hoàn thuế, không thu thuế hoặc điều chỉnh số thuế đã nộp khi doanh nghiệp có C/O hợp lệ nhưng chưa xuất trình kịp tại thời điểm thông quan. Đơn này không thay thế C/O, không xác nhận xuất xứ mà chỉ xác nhận tính hợp lệ của việc áp dụng thuế suất đặc biệt.
Khi nào cần nộp đơn?
Doanh nghiệp cần nộp đơn trong các trường hợp sau:
- Nhập khẩu hàng hóa từ nước có FTA với Việt Nam nhưng chưa có C/O tại thời điểm khai báo; sau khi hàng thông quan mới nhận được C/O và muốn hoàn thuế đã nộp.
- Khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, phát hiện khai sai mã số hoặc áp sai thuế suất, doanh nghiệp nộp đơn để giảm số thuế phải nộp phát sinh từ quyết định ấn định thuế.
- Hàng hóa giao nhiều lần, cần xác nhận cho từng lần nhập khẩu để đối chiếu với quy tắc xuất xứ cộng gộp.
Đơn cũng là căn cứ khi doanh nghiệp khiếu nại quyết định thu thuế của cơ quan hải quan. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp nộp đơn trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai để hợp thức hóa hồ sơ và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
Mẫu Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt
Dưới đây là mẫu đơn tham khảo dành cho doanh nghiệp có nhu cầu đề nghị xác nhận thông tin để áp dụng ưu đãi thuế quan đặc biệt:
TÊN DOANH NGHIỆP
Số: ……/ĐN-XNƯĐTQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
[Địa danh], ngày …… tháng …… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI THUẾ QUAN ĐẶC BIỆT
Kính gửi: ……………………………………………………………………
Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………
Người đại diện: ……………………………………………………………
Chức vụ: ………………………………
Số điện thoại: ………………………………
Email: ………………………………
Căn cứ nhu cầu thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu và áp dụng chính sách ưu đãi thuế quan theo quy định, Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan xem xét, xác nhận thông tin liên quan đến hàng hóa đề nghị hưởng ưu đãi như sau:
1. Thông tin về hàng hóa
Tên hàng hóa: ………………………………………………………………
Mã HS: ………………………………………………………………………
Số lượng: ……………………………………………………………………
Trị giá: ………………………………………………………………………
Nước xuất khẩu: …………………………………………………………
Nước nhập khẩu: …………………………………………………………
Cảng xuất khẩu: …………………………………………………………
Cảng nhập khẩu: …………………………………………………………
2. Căn cứ đề nghị hưởng ưu đãi
Tên hiệp định/cơ chế ưu đãi: …………………………………………
Nước/vùng lãnh thổ đối tác: …………………………………………
Mức thuế ưu đãi đề nghị áp dụng: ……………………………………
Quy tắc xuất xứ áp dụng: ………………………………………………
Chứng từ xuất xứ: ………………………………………………………
Số và ngày chứng từ: ……………………………………………………
3. Thông tin về xuất xứ hàng hóa
Nơi sản xuất: ………………………………………………………………
Nhà sản xuất: ………………………………………………………………
Nguồn nguyên liệu: ………………………………………………………
Tỷ lệ nguyên liệu có xuất xứ: …………………………………………
Tiêu chí xuất xứ: …………………………………………………………
Quy trình sản xuất:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Nội dung đề nghị
Công ty kính đề nghị Quý Cơ quan:
- Kiểm tra hồ sơ và thông tin liên quan đến hàng hóa;
- Xem xét điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt;
- Xác nhận hàng hóa đáp ứng điều kiện về xuất xứ nếu đủ cơ sở;
- Hướng dẫn Công ty hoàn thiện các chứng từ cần thiết;
- Cung cấp hoặc xác nhận tài liệu theo thẩm quyền để Công ty thực hiện thủ tục hải quan.
5. Hồ sơ gửi kèm
- Hợp đồng mua bán hàng hóa;
- Hóa đơn thương mại;
- Phiếu đóng gói;
- Tờ khai hải quan nếu đã phát sinh;
- Chứng từ xuất xứ hàng hóa;
- Tài liệu về quy trình sản xuất;
- Hồ sơ nguyên liệu và nguồn gốc nguyên liệu;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Công ty cam kết các thông tin và tài liệu cung cấp là trung thực, chính xác, phù hợp với hàng hóa thực tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.
Kính đề nghị Quý Cơ quan xem xét và giải quyết.
Xin trân trọng cảm ơn.
………, ngày …… tháng …… năm ……
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
………………………………
Lưu ý: Mẫu trên mang tính tham khảo. Điều kiện hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt phụ thuộc vào từng hiệp định, danh mục hàng hóa, quy tắc xuất xứ và chứng từ xuất xứ tương ứng. Doanh nghiệp cần kiểm tra quy định áp dụng cho từng lô hàng trước khi kê khai và đề nghị hưởng ưu đãi.
Điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Hàng hóa có C/O mẫu của từng FTA (form D, E, AK, VK, S, CPTPP...) do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
- Đáp ứng quy tắc xuất xứ ưu đãi: hàm lượng giá trị khu vực (RVC) tối thiểu, tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) theo từng hiệp định.
- Xuất trình C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hoặc nộp bổ sung trong thời hạn 30 ngày kèm đơn đề nghị xác nhận.
- Hàng hóa về cùng một chuyến hàng, có hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Người khai hải quan là thương nhân trực tiếp ký hợp đồng nhập khẩu.
Với các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định tự chứng nhận xuất xứ (mã REX hoặc chứng từ tự chứng nhận). Mẫu đơn vẫn được sử dụng khi hoàn thuế.
Hồ sơ, thủ tục và nơi nộp
Hồ sơ đề nghị xác nhận ưu đãi gồm:
- Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt (mẫu 12/QT-TNCR).
- C/O gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan hải quan.
- Tờ khai hải quan, hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn.
- Các chứng từ khác theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Nơi nộp: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Thời hạn giải quyết thường là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Tải mẫu đơn và hướng dẫn kê khai
Bạn có thể tải mẫu Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt tại các nguồn chính thống. Khi kê khai cần lưu ý:
- Điền đầy đủ thông tin về người khai hải quan: tên, địa chỉ, mã số thuế.
- Ghi rõ số tờ khai, ngày đăng ký tờ khai, trị giá hàng hóa.
- Nêu rõ lý do đề nghị xác nhận (chưa có C/O kịp thời, khai sai thuế suất...).
- Kèm danh mục chứng từ và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tham khảo các mẫu đơn liên quan khác như đơn đề nghị cấp phép đầu tư dự án, đơn đề nghị cấp phép hoạt động xuất nhập khẩu hay đơn đề nghị xem xét lại biên bản vi phạm để hỗ trợ công việc hành chính.
Câu hỏi thường gặp về Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt
Ưu đãi thuế quan đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nào?
Áp dụng cho hàng hóa đáp ứng điều kiện của hiệp định hoặc cơ chế ưu đãi tương ứng, bao gồm điều kiện về mã HS, xuất xứ và chứng từ theo quy định.
Có C/O thì có chắc chắn được hưởng ưu đãi không?
Không. Cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện của cơ chế ưu đãi và chứng từ xuất xứ phải hợp lệ.
Có cần ghi mã HS trong đơn không?
Nên ghi để xác định hàng hóa và đối chiếu với biểu thuế, quy tắc xuất xứ.
Có cần ghi tên hiệp định không?
Có, nếu doanh nghiệp đề nghị hưởng ưu đãi theo một hiệp định cụ thể.
Đơn này có thay thế C/O không?
Không. Đơn đề nghị không thay thế chứng từ xuất xứ được yêu cầu.
Có thể dùng đơn mẫu Word không?
Có thể sử dụng đơn mẫu Word để tham khảo và điều chỉnh theo hồ sơ thực tế.
Có thể dùng mẫu đơn PDF không?
Có thể sử dụng mẫu đơn PDF để in, ký và nộp nếu phù hợp với yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Có thể tải Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt file Word, PDF không?
Bạn có thể sử dụng mẫu đơn file Word để chỉnh sửa thông tin doanh nghiệp, hàng hóa, mã HS, hiệp định, xuất xứ và chứng từ liên quan.
Sau khi hoàn thiện, có thể chuẩn bị mẫu đơn PDF để in, ký và gửi cùng hồ sơ xuất nhập khẩu theo yêu cầu.
Trước khi nộp, nên kiểm tra:
- Tên doanh nghiệp;
- Mã số thuế;
- Tên hàng hóa;
- Mã HS;
- Số lượng;
- Trị giá;
- Nước xuất khẩu;
- Nước xuất xứ;
- Tên hiệp định;
- Quy tắc xuất xứ;
- Chứng từ xuất xứ;
- Số và ngày chứng từ;
- Hợp đồng;
- Hóa đơn;
- Hồ sơ sản xuất và nguyên liệu;
- Chữ ký, con dấu nếu có.
Kết luận
Đơn đề nghị xác nhận ưu đãi thuế quan đặc biệt là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tận dụng ưu đãi từ các FTA, giảm chi phí nhập khẩu. Nắm rõ điều kiện và thủ tục sẽ giúp quá trình hoàn thuế diễn ra thuận lợi. Để biết thêm chi tiết và tải mẫu đơn mới nhất, truy cập Mẫu Đơn – trang web cung cấp hàng trăm mẫu văn bản hành chính chuẩn pháp lý.
Mẫu đơn được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng mẫu đơn này, bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân và in ra là có thể sử dụng ngay.