Đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế
Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế, kèm điều kiện thụ lý, thời hiệu, án phí và các giấy tờ cần thiết. Tải mẫu đơn mới nhất theo BLDS 2015, BLTTDS 2015 và các lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Tải về toàn bộ file
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
Hướng dẫn thanh toán và tải về
Mô tả chi tiết
Việc xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế là một trong những thủ tục quan trọng khi người thân qua đời để lại tài sản. Để bảo vệ quyền lợi của mình, người thừa kế cần chuẩn bị một bộ đơn từ hợp lệ. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế.
Thông tin cơ bản về đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế
Đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế là gì?
Theo khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về thừa kế (bao gồm cả yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản) là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Không có mẫu đơn riêng mang tên "Đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế" trong danh mục biểu mẫu tố tụng; thực tế, người yêu cầu thường sử dụng Mẫu số 23-DS (đơn khởi kiện vụ án dân sự) ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Về bản chất, đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản là văn bản thể hiện ý chí của một hoặc nhiều người thừa kế nhờ Tòa án công nhận phần di sản mà mình được hưởng, làm cơ sở để khai nhận hoặc sang tên di sản thừa kế.
Nếu các đồng thừa kế không có tranh chấp về ai được hưởng, chỉ yêu cầu Tòa án xác định tỷ lệ mà không kiện đòi chia tài sản, Tòa án có thể xem xét theo thủ tục giải quyết việc dân sự (Điều 361 BLTTDS 2015) thay vì thủ tục vụ án. Bộ luật Dân sự 2015 không định nghĩa riêng "tỷ lệ phân chia di sản" mà quy định tại Điều 650, 651, 652 về việc chia thừa kế theo pháp luật và Điều 659–660 về việc phân chia di sản theo di chúc.
Khi nào cần sử dụng đơn yêu cầu phân chia di sản thừa kế?
Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: người thừa kế chỉ có quyền yêu cầu Tòa án chia di sản trong thời hiệu 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản chết). Đơn được sử dụng phổ biến khi di sản là quyền sử dụng đất hoặc nhà ở có giấy chứng nhận, và một trong các đồng thừa kế không đồng ý ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản (theo Điều 57 Luật Công chứng 2014). Nếu người thừa kế có yêu cầu xác định tỷ lệ nhưng không yêu cầu chia bằng hiện vật hoặc bán đấu giá, Tòa án vẫn thụ lý vì mục đích cuối cùng là xác lập quyền sở hữu tài sản – đây là căn cứ để cơ quan đăng ký đất đai sang tên (khoản 2 Điều 613 BLDS 2015).
Cần nộp đơn ngay khi có dấu hiệu một trong các đồng thừa kế tự ý chiếm giữ, định đoạt di sản, vì thời hiệu yêu cầu chia di sản có thể bị gián đoạn theo quy định tại Điều 157 BLDS 2015 nếu một bên có tranh chấp đang được Tòa án thụ lý. Đơn cũng cần sử dụng trong trường hợp di sản không có di chúc và có từ hai hàng thừa kế trở lên cùng yêu cầu, khi đó Tòa án phải xác định tỷ lệ theo quy định về hàng thừa kế (khoản 1 Điều 651 BLDS 2015). Nếu bạn cần một mẫu đơn cụ thể cho trường hợp hỗ trợ phân chia di sản, có thể tham khảo thêm đơn yêu cầu hỗ trợ phân chia di sản thừa kế.
Hướng dẫn soạn đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế chuẩn pháp lý
Các nội dung bắt buộc trong đơn (thông tin người yêu cầu, di sản, hàng thừa kế)
Theo khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015, đơn khởi kiện phải có đầy đủ nội dung: họ tên, địa chỉ người yêu cầu; họ tên, địa chỉ người bị yêu cầu (nếu xác định được); yêu cầu cụ thể; lý do, căn cứ pháp lý; danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo. Phần thông tin di sản thừa kế cần ghi chính xác: loại tài sản, diện tích, địa chỉ, số thửa (nếu là bất động sản), số lượng động sản; nếu là quyền sử dụng đất thì ghi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để Tòa án thuận tiện cho việc thẩm định tại chỗ (Điều 97 BLTTDS 2015). Khi xác định hàng thừa kế, người viết đơn phải liệt kê tất cả thành viên hàng thừa kế thứ nhất nếu chia theo pháp luật: vợ/chồng, cha đẻ/mẹ đẻ, cha nuôi/mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi (khoản 1 Điều 651 BLDS 2015) – thiếu sót một người thì bản án chi dễ bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm.
Cần ghi rõ thủ tục yêu cầu: "Buộc xác định tỷ lệ hưởng di sản là X% cho tôi, Y% cho bị đơn" thay vì chỉ ghi "chia thừa kế" – vì yêu cầu cụ thể quyết định phạm vi xét xử của Tòa án (nguyên tắc tại Điều 5 BLTTDS 2015). Trong đơn, nếu người yêu cầu là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì phải ghi thông tin người đại diện theo pháp luật (cha, mẹ hoặc người giám hộ) theo Điều 87, 88 BLTTDS 2015.
Cách xác định tỷ lệ phân chia di sản theo di chúc và theo pháp luật
Theo Điều 659 BLDS 2015, nếu di chúc hợp pháp và xác định rõ phần di sản cho từng người, tỷ lệ phân chia được thực hiện đúng nội dung di chúc; di sản còn lại hoặc di chúc không xác định rõ từng phần thì được chia theo pháp luật. Nếu di chúc không hợp pháp toàn bộ hoặc từng phần, thừa kế theo pháp luật sẽ thay thế; điều này được quy định tại Điều 630 BLDS 2015, bao gồm các trường hợp di chúc do người dưới 15 tuổi lập, bị cưỡng ép, giả mạo. Khi chia theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất được hưởng phần bằng nhau (khoản 2 Điều 651 BLDS 2015) – ví dụ có 4 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì mỗi người được hưởng 1/4 di sản, trừ trường hợp từ chối hoặc bị truất quyền. Những người sau đây vẫn được hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di chúc không cho họ hưởng hoặc cho ít hơn 2/3 suất đó: con chưa thành niên, cha/mẹ, vợ/chồng, con thành niên mất năng lực hành vi dân sự (Điều 644 BLDS 2015).
Phần di sản dùng vào việc thờ cúng hoặc di sản tặng cho (miệng) có những quy định riêng tại Điều 645, 646 BLDS 2015, không tính vào tỷ lệ chia thừa kế thông thường – đây là lỗi sai phổ biến dẫn đến khởi kiện lại. Đối với di sản là quyền sử dụng đất, Tòa án xác định tỷ lệ dựa trên giá trị đất tại thời điểm giải quyết theo giá thị trường hoặc giá do Hội đồng định giá xác định (Điều 104 BLTTDS 2015), không nhất thiết dựa trên giá trong giấy chứng nhận. Trường hợp thừa kế thế vị (cháu thay cha/mẹ hưởng di sản của ông/bà), tỷ lệ của con đã chết sẽ được chuyển cho các con của người đó và chia đều (Điều 652 BLDS 2015). Nếu có tranh chấp về hiệu lực của di chúc, bạn cần tham khảo thêm quy trình tại đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu di chúc.
Điều kiện thụ lý đơn và thời hiệu khởi kiện cần lưu ý
Điều 623 BLDS 2015 quy định thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế; hết thời hạn này Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015. Tuy nhiên, nếu chỉ yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác thì thời hiệu là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 2 Điều 623 BLDS 2015) – cần phân biệt rõ yêu cầu trong đơn. Đơn phải thuộc thẩm quyền của Tòa án có thẩm quyền (Điều 26, 39 BLTTDS 2015); nếu đơn gửi sai Tòa án, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phải chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền (Điều 192 BLTTDS 2015). Điều kiện thụ lý còn đòi hỏi người nộp đơn phải có quyền khởi kiện – tức là người thừa kế hoặc người đại diện hợp pháp đang sở hữu một phần quyền lợi đối với di sản (Điều 186 BLTTDS 2015). Người yêu cầu chia di sản phải nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo của Tòa án; nếu không nộp thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015. Đối với di sản là bất động sản do nhiều người cùng thừa kế, Tòa án chỉ thụ lý khi đã có xác nhận của UBND cấp xã về việc di sản không có tranh chấp với người khác.
Tải mẫu đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế
Mẫu đơn mới nhất theo Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
Mẫu đơn hiện hành được sử dụng là Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Đây là mẫu đơn khởi kiện chung, áp dụng cho mọi loại tranh chấp dân sự, trong đó có yêu cầu chia thừa kế. Ngoài ra, nếu các bên không có tranh chấp và chỉ cần xác nhận quyền thừa kế, có thể dùng đơn yêu cầu xác nhận thừa kế theo pháp luật để phù hợp với thủ tục việc dân sự. Khi tải mẫu, cần kiểm tra phiên bản mới nhất và đối chiếu với quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015 để đảm bảo tính hợp lệ.
Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị kèm theo đơn (giấy chứng tử, CCCD, giấy tờ tài sản...)
Khi nộp đơn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau: giấy chứng tử của người để lại di sản; CCCD/CMND của người yêu cầu và tất cả người thừa kế; giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu…); giấy tờ về tài sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…); di chúc (nếu có); các tài liệu chứng minh di sản không bị tranh chấp (nếu cần). Nếu chưa có đầy đủ, bạn có thể yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ theo Điều 106 BLTTDS 2015, nhưng nên chủ động cung cấp để quá trình giải quyết nhanh chóng.
Những câu hỏi thường gặp khi nộp đơn yêu cầu chia di sản thừa kế
Án phí và lệ phí nộp đơn được tính như thế nào?
Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp thừa kế được tính theo giá ngạch, dựa trên giá trị di sản mà mỗi bên được hưởng. Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí cụ thể như sau: giá trị tài sản từ 6 triệu đồng trở xuống là 300.000 đồng; trên 6 triệu đến 400 triệu đồng là 5% giá trị; từ 400 triệu đến 2 tỷ đồng là 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu; trên 2 tỷ đồng là 72 triệu đồng + 2% phần vượt quá 2 tỷ. Ngoài ra, nếu yêu cầu xác định tỷ lệ mà không yêu cầu chia tài sản cụ thể, có thể thu lệ phí giải quyết việc dân sự, mức lệ phí thường thấp hơn.
Tòa án nào có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đơn?
Theo Điều 39 BLTTDS 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có bất động sản (nếu di sản là bất động sản) có thẩm quyền giải quyết. Nếu di sản là động sản, Tòa án nơi nguyên đơn cư trú cũng có thể lựa chọn. Trong trường hợp di sản nằm rải rác nhiều nơi, Tòa án nơi có một phần di sản sẽ giải quyết toàn bộ. Nếu không xác định được bị đơn, Tòa án nơi người yêu cầu cư trú sẽ thụ lý.
Thời gian giải quyết đơn yêu cầu chia di sản thừa kế trong bao lâu?
Theo Điều 203 BLTTDS 2015, thời hạn giải quyết vụ án dân sự là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn tối đa 02 tháng đối với vụ án phức tạp. Sau khi có bản án sơ thẩm, các bên có quyền kháng cáo trong 15 ngày. Nếu không có kháng cáo, bản án có hiệu lực pháp luật. Đối với thủ tục giải quyết việc dân sự, thời hạn ngắn hơn, chỉ 01 tháng theo Điều 366 BLTTDS 2015.
Kết luận
Việc soạn đơn yêu cầu xác định tỷ lệ phân chia di sản thừa kế đòi hỏi sự chính xác về pháp lý và đầy đủ các giấy tờ cần thiết. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Để được hỗ trợ thêm về các mẫu đơn khác, hãy truy cập ngay https://maudon.com.vn và tải về các biểu mẫu chuẩn, cập nhật mới nhất.
Mẫu đơn được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng mẫu đơn này, bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân và in ra là có thể sử dụng ngay.