Maudon.com.vn

Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội

Không có xem trước
Không có bản xem trước
Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội
I1 - 1921
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt: Đội ngũ Luật sư
4.6
12.0K
186

Tìm hiểu mẫu đơn xin hưởng trợ cấp xã hội mới nhất theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đối tượng áp dụng, hướng dẫn điền đơn chi tiết và hồ sơ thủ tục cần thiết. Tải ngay mẫu chuẩn và cập nhật quy định mới nhất tại Mẫu Đơn.

Tải về toàn bộ file

39,000

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...

Hướng dẫn thanh toán và tải về

Mô tả chi tiết

Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội là gì và đối tượng nào áp dụng?

Khái niệm mẫu đơn xin hưởng trợ cấp xã hội

Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội không phải là một mẫu đơn tự do mà được ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2021) quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, thay thế cho Nghị định 136/2013/NĐ-CP. Mẫu đơn chuẩn có mã số là Mẫu số 1a (Đơn xin trợ cấp xã hội hàng tháng), được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 20. Việc sử dụng mẫu cũ đã hết hiệu lực hoặc mẫu tự phát có thể khiến hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu sửa lại. Theo quy định, đơn phải được kê khai chính xác, trung thực; hành vi giả mạo giấy tờ hoặc khai sai sự thật để trục lợi chính sách có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 10.000.000 đồng theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Các nhóm đối tượng xã hội yếu thế được hưởng trợ cấp

Theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng gồm 5 nhóm chính: (1) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng; (2) Người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc người từ đủ 80 tuổi không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; (3) Người khuyết tật đặc biệt nặng và nặng; (4) Hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, người cao tuổi, người khuyết tật; (5) Các đối tượng khác như phụ nữ mang thai, người nhiễm HIV/AIDS trong một số trường hợp cụ thể. Một đối tượng thuộc nhiều nhóm sẽ được hưởng mức trợ cấp cao nhất, không cộng dồn. Đáng chú ý, mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng hiện là 360.000 đồng/người/tháng, hệ số hưởng từ 1.0 đến 2.5, tương ứng mức nhận từ 360.000 đồng đến 900.000 đồng/tháng. Gần đây, Chính phủ đã đề xuất tăng mức chuẩn lên 500.000 đồng/người/tháng, cho thấy nhu cầu cập nhật mẫu đơn và mức hưởng của người dân là rất lớn.

Tải mẫu đơn xin hưởng trợ cấp xã hội mới nhất hiện nay

Mẫu số 1a ban hành kèm nghị định 20/2021/NĐ-CP

Mẫu số 1a là mẫu đơn duy nhất dùng cho các nhóm đối tượng trẻ em mồ côi, người cao tuổi và người khuyết tật xin trợ cấp xã hội hàng tháng. Bạn có thể tải mẫu miễn phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc lấy trực tiếp tại bộ phận “Một cửa” của UBND xã/phường/thị trấn nơi cư trú. Lưu ý, các mẫu đơn cũ theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực, sử dụng mẫu cũ đồng nghĩa với việc hồ sơ không hợp lệ.

Mẫu đơn xin trợ cấp dành cho sinh viên, học sinh

Học sinh, sinh viên không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 20, nhưng có thể được xét trợ cấp xã hội theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP về cơ chế thu học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Mẫu đơn đề nghị miễn giảm học phí/hỗ trợ chi phí học tập sử dụng theo Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT, không phải mẫu 1a. Sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc là người khuyết tật sẽ được hưởng hỗ trợ chi phí học tập và miễn học phí. Riêng người khuyết tật đặc biệt nặng vẫn được hưởng đồng thời trợ cấp xã hội hàng tháng qua mẫu 1a và chính sách miễn giảm học phí – đây là hai chính sách không chồng chéo.

Hướng dẫn chi tiết cách điền đơn xin hưởng trợ cấp xã hội

Phần thông tin cá nhân và nơi cư trú

Mẫu 1a yêu cầu ghi chính xác số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (đối với người từ đủ 14 tuổi); trẻ em chưa có CCCD thì ghi số Giấy khai sinh và mã số định danh cá nhân (nếu có). Sai sót phổ biến nhất là ghi sai địa chỉ thường trú so với sổ hộ khẩu hoặc sổ tạ trú. Theo Luật Cư trú 2020, người dân chỉ được nộp hồ sơ tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (trong trường hợp không có nơi thường trú). Khai “nơi ở hiện tại” sẽ không được chấp nhận nếu không có giấy tờ chứng minh tạm trú. Với người già yếu không tự điền được, người thân có thể viết hộ nhưng phải ghi rõ họ tên, quan hệ với đối tượng.

Khai đối tượng hưởng và các giấy tờ kê với

Mục “Lý do xin trợ cấp” trong mẫu đơn 1a có các ô để chọn: (1) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; (2) Mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng nuôi dưỡng; (3) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo; (4) Người khuyết tật. Người kê khai chỉ được tích chọn một ô tương ứng. Để chứng minh “không có khả năng nuôi dưỡng” của cha hoặc mẹ, cần chuẩn bị biên bản xác nhận của UBND xã nơi người đó cư trú, giấy xác nhận mất tích, hoặc bản án ly hôn (nếu có). Đối với người khuyết tật, chỉ những người có giấy xác nhận khuyết tật ở mức độ đặc biệt nặng hoặc nặng mới đủ điều kiện; người khuyết tật nhẹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Hồ sơ, thủ tục và nội dung nộp đơn hưởng trợ cấp xã hội

Danh mục giấy tờ kèm theo đơn xin trợ cấp

Theo Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng gồm: (1) Tờ khai hộ gia đình (Mẫu 1a – Đơn xin trợ cấp xã hội); (2) Bản sao Giấy khai sinh (với trẻ em); (3) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú; (4) Giấy tờ xác nhận đối tượng như Giấy xác nhận khuyết tật, Quyết định giao nhận nuôi dưỡng… Nếu thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì cần thêm Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do UBND cấp xã cấp trong năm hiện tại. Bản sao giấy tờ phải là bản sao có công chứng hoặc bản sao điện tử được chứng thực.

Cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ và thời gian giải quyết

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ duy nhất là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú. Người dân nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã niêm yết công khai danh sách tại trụ sở trong 02 ngày, tiến hành xác minh nếu có tranh chấp, sau đó lập danh sách gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Việc chậm trễ hoặc từ chối hồ sơ phải được trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Trong thực tế, nhiều hồ sơ bị trả về do sai mẫu cũ hoặc thiếu Giấy xác nhận khuyết tật. Người dân có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc khởi kiện ra Tòa án nếu khiếu nại không được giải quyết.

Ngoài ra, nếu bạn cần các mẫu đơn hành chính khác liên quan đến bảo hiểm hoặc thuế, bạn có thể tham khảo thêm: mẫu đơn xin rút hồ sơ hoàn thuế xuất nhập khẩu, mẫu đơn xin gia hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, và mẫu đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân.

Kết luận

Đơn xin hưởng trợ cấp xã hội là bước đầu tiên và quan trọng để người yếu thế tiếp cận chính sách an sinh. Sử dụng đúng mẫu mới nhất theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP, kê khai chính xác và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp bạn nhận trợ cấp nhanh chóng. Hãy tải ngay mẫu đơn chuẩn và nhận tư vấn miễn phí từ đội ngũ của chúng tôi tại Mẫu Đơn – nguồn tài liệu pháp lý đáng tin cậy cho mọi nhu cầu của bạn.

Mẫu đơn được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng mẫu đơn này, bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân và in ra là có thể sử dụng ngay.

Đánh giá mẫu đơn

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được