Đơn xin đăng ký kết hôn cho người khuyết tật
Bài viết hướng dẫn sử dụng đơn xin đăng ký kết hôn cho người khuyết tật, quyền kết hôn, điều kiện, hồ sơ và quy trình đăng ký, cùng những lưu ý cần thiết khi thực hiện thủ tục.
Tải về toàn bộ file
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
Hướng dẫn thanh toán và tải về
Mô tả chi tiết
Giới thiệu về Đơn xin đăng ký kết hôn cho người khuyết tật
Đơn xin đăng ký kết hôn cho người khuyết tật là gì?
Nhiều người quan tâm đến đơn xin đăng ký kết hôn cho người khuyết tật, nhưng thực tế không có mẫu đơn riêng. Người khuyết tật dùng chung Mẫu Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TK01) ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP, áp dụng cho mọi công dân. Mẫu TK01 gồm hai phần khai riêng cho nam và nữ trên cùng một tờ khai. Với người khuyết tật, tờ khai là căn cứ pháp lý đầu tiên để UBND xã thụ lý và ghi vào sổ đăng ký kết hôn theo Luật Hộ tịch.
Đối tượng sử dụng đơn và vai trò của đơn
Mẫu dành cho người khuyết tật vận động, khuyết tật thần kinh hoặc trí tuệ còn năng lực hành vi dân sự, cả người khuyết tật nặng. Nếu không tự khai được, người thân hoặc người giám hộ có thể khai thay. Mẫu được dùng cho cả đăng ký tại trụ sở UBND và đăng ký lưu động.
Quyền kết hôn và điều kiện đăng ký kết hôn của người khuyết tật
Người khuyết tật có được kết hôn không?
Có. Luật Người khuyết tật quy định người khuyết tật được hưởng đầy đủ quyền công dân, trong đó có quyền kết hôn. Việt Nam là thành viên Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật, theo đó quyền kết hôn phải được công nhận bình đẳng nếu có đủ năng lực đồng thuận.
Điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; kết hôn do hai bên tự nguyện. Người khuyết tật đáp ứng đủ điều kiện thì được kết hôn. Luật cấm kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép hoặc kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
Trường hợp người khuyết tật nặng, người mất năng lực hành vi dân sự
Người khuyết tật nặng không tự động mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ khi Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự dựa trên giám định mới bị coi là không đủ điều kiện kết hôn. Nếu có dấu hiệu nhận thức hạn chế, UBND xã có thể yêu cầu giấy xác nhận của cơ quan y tế để xác minh sự tự nguyện.
Miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho người khuyết tật
Người khuyết tật thuộc diện được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch, gồm cả lệ phí đăng ký kết hôn. Mức lệ phí thường do HĐND cấp tỉnh quyết định, nhưng người khuyết tật chỉ cần xuất trình Giấy xác nhận khuyết tật là được miễn toàn bộ. Nếu thuộc hộ nghèo, cận nghèo, cần mang thêm giấy xác nhận hộ nghèo.
Hướng dẫn tải và điền Đơn xin đăng ký kết hôn cho người khuyết tật
Các trường thông tin cần khai trong mẫu đơn
Mẫu TK01 yêu cầu khai họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân, số định danh cá nhân nếu có. Có mục cam đoan về sự tự nguyện. Thông tư 04/2020/TT-BTP không yêu cầu dán ảnh trên tờ khai.
Lưu ý khi điền đơn cho người khuyết tật không thể tự khai
Nếu không thể tự đọc, tự viết hoặc tự ký, người thân thích hoặc người giám hộ có thể khai thay và ký tay. Cần có người làm chứng hoặc cán bộ tư pháp – hộ tịch xác nhận. Nếu không ký được, người khuyết tật có thể điểm chỉ thay chữ ký. Tên trên tờ khai phải viết hoa có dấu, khớp giấy tờ tùy thân, không tẩy xóa.
Điền chung một tờ khai cho cả hai bên nam – nữ
Hai bên khai chung trên một tờ khai. Một bên có thể ủy quyền cho bên còn lại khai thay nếu không tự khai được. Cần kiểm tra cả hai phần trước khi ký để tránh sai sót.
Hồ sơ, quy trình đăng ký kết hôn và câu hỏi thường gặp
Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị kèm theo đơn
Hồ sơ gồm Tờ khai đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp nếu đăng ký tại nơi khác, bản sao giấy tờ tùy thân và sổ hộ khẩu. Tham khảo Đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân để chuẩn bị đúng. Người khuyết tật cần bản sao Giấy xác nhận khuyết tật để được miễn lệ phí.
Nơi nộp hồ sơ và thời gian giải quyết
UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên có thẩm quyền. Thời gian giải quyết tối đa 5 ngày làm việc, có thể kéo dài thêm 5 ngày nếu cần xác minh.
Đăng ký kết hôn lưu động tại nhà cho người khuyết tật
Với người già yếu, khuyết tật, mất khả năng đi lại, UBND xã tổ chức đăng ký lưu động tại địa bàn. Cán bộ tư pháp – hộ tịch đến tận nơi để hướng dẫn và thực hiện. Hồ sơ giống đăng ký thường, chỉ khác địa điểm. Chi phí tổ chức do ngân sách địa phương bảo đảm.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
– Người khuyết tật một mình đến UBND đăng ký được không? – Được, nếu đủ năng lực hành vi và đầy đủ giấy tờ.
– Đơn khai sai có phải nộp lệ phí khi nộp lại? – Nếu hồ sơ chưa thụ lý, bạn được khai lại mà không phải nộp thêm lệ phí.
– Nhờ người khác nộp hồ sơ hộ được không? – Được, nếu có văn bản ủy quyền. Người mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn.
– Đăng ký tại xã khác nơi cư trú được không? – Được, nếu đăng ký tại nơi tạm trú và cam kết chưa đăng ký nơi khác. Khi cần xác nhận quan hệ vợ chồng, bạn có thể dùng Đơn xin xác nhận là vợ chồng. Nếu có con chung, hãy tham khảo Đơn xin giành quyền nuôi con.
Kết luận
Người khuyết tật có quyền kết hôn như mọi công dân. Chuẩn bị đúng mẫu đơn và đầy đủ hồ sơ giúp thủ tục nhanh chóng. Truy cập Mẫu Đơn để tải các biểu mẫu mới nhất và nhận hướng dẫn chi tiết.
Mẫu đơn được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng mẫu đơn này, bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân và in ra là có thể sử dụng ngay.