Maudon.com.vn

Đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ

Đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ
B1-08
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt: Đội ngũ Luật sư
4.9
18.8K
291

Hướng dẫn chi tiết về đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ: mẫu đơn chuẩn, căn cứ pháp lý, hồ sơ thủ tục, quyền lợi và những lỗi thường gặp. Tải mẫu đơn xin xác nhận thân nhân liệt sỹ mới nhất theo Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH.

Tải về toàn bộ file

39,000

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...

Hướng dẫn thanh toán và tải về

Mô tả chi tiết

Giới thiệu tổng quan về Đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ

Đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ là gì?

Đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ là văn bản do cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ lập để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận quan hệ thân nhân và cấp giấy xác nhận thân nhân người có công. Trong hệ thống văn bản pháp luật, mẫu đơn này được quy định cụ thể là Mẫu số 03 – Bản khai cá nhân của thân nhân liệt sĩ, ban hành kèm theo Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH.

Giấy tờ mà cơ quan chức năng cấp sau khi thẩm định thành công gọi là Giấy xác nhận thân nhân người có công theo Mẫu số 45 của Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thân nhân liệt sĩ được hưởng các chế độ ưu đãi người có công như trợ cấp tuất hàng tháng, bảo hiểm y tế, mai táng phí, ưu đãi giáo dục, hỗ trợ nhà ở.

Giấy xác nhận này là "nền móng" – nếu chưa có nó, thân nhân liệt sĩ gần như không thể hưởng bất kỳ chế độ ưu đãi nào. Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cả nước hiện có hơn 9,2 triệu người có công và thân nhân người có công; trong đó số lượng thân nhân liệt sĩ chiếm tỷ lệ đáng kể. Nhu cầu làm đơn xin xác nhận thân nhân liệt sỹ gia tăng khi chính sách trợ cấp được điều chỉnh tăng hoặc khi thân nhân đến tuổi đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Nhiều người nhầm lẫn giữa đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ với đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ. Thực tế hai loại này khác nhau: đơn xác nhận liệt sĩ dùng để đề nghị công nhận người hy sinh là liệt sĩ, còn đơn xác nhận thân nhân dùng để công nhận quan hệ gia đình với người hy sinh đã được công nhận là liệt sĩ. Bạn có thể tham khảo thêm về đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ để hiểu rõ hơn sự khác biệt.

Khi nào cần sử dụng mẫu đơn này?

Bạn cần sử dụng mẫu đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ trong các trường hợp sau:

  • Gia đình có thân nhân đã được công nhận là liệt sĩ nhưng chưa được cấp giấy xác nhận thân nhân người có công.
  • Thân nhân lần đầu làm hồ sơ hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng (ví dụ con liệt sĩ đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất, cha/mẹ liệt sĩ hết tuổi lao động).
  • Giấy xác nhận đã cấp trước đây bị mất, thất lạc, rách nát hoặc sai sót thông tin cần cấp đổi, cấp lại.
  • Thân nhân chuyển hộ khẩu, đổi căn cước công dân dẫn đến thay đổi thông tin cá nhân.
  • Sinh viên là con liệt sĩ cần giấy xác nhận để hưởng chế độ miễn, giảm học phí hoặc cộng điểm ưu tiên.
  • Cơ quan giải quyết chế độ yêu cầu bổ sung đơn mới theo quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý mới nhất chi phối mẫu đơn

Những quy định pháp luật hiện hành áp dụng cho mẫu đơn

  • Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 (hiệu lực từ 01/7/2021) – văn bản luật gốc.
  • Nghị định 131/2021/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2022) – quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh.
  • Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH – ban hành các mẫu biểu, trong đó có Mẫu số 03 và Mẫu số 45.
  • Từ ngày 01/7/2024, mức chuẩn để xác định các mức hưởng là 2.789.000 đồng/tháng theo Nghị định 75/2024/NĐ-CP (tăng khoảng 71,7% so với mức cũ).

Thẩm quyền quản lý thuộc Bộ LĐ-TBXH; tại địa phương là Sở LĐ-TBXH cấp tỉnh, Phòng LĐ-TBXH cấp huyện và UBND cấp xã. Toàn bộ hồ sơ, thủ tục được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Sự khác biệt giữa Nghị định 338/2025/NĐ-CP và Nghị định 74/2019/NĐ-CP

Lưu ý: Nghị định 338/2025/NĐ-CP hiện đang trong quá trình dự thảo, chưa được công bố chính thức. Tuy nhiên, các nội dung dự kiến cho thấy những khác biệt quan trọng so với Nghị định 74/2019/NĐ-CP trước đây:

  • Nghị định 338/2025 hướng tới giảm tải giấy tờ, khai thác dữ liệu dân cư từ hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, thay vì yêu cầu bản sao giấy tờ và xác minh thủ công như Nghị định 74.
  • Dự kiến cấp giấy xác nhận thân nhân riêng cho từng thành viên thay vì cấp chung cả hộ gia đình.
  • Rút ngắn thời gian giải quyết từ tối đa 20 ngày xuống còn khoảng 15 ngày làm việc.
  • Bắt buộc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 hoặc 4.
  • Bổ sung hướng dẫn về giấy tờ chứng minh quan hệ đối với con nuôi, con ngoài giá thú, con sinh trước 1975.

Đối tượng nào được xác nhận là thân nhân liệt sỹ?

Các mối quan hệ gia đình hợp pháp

Theo khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14, thân nhân liệt sĩ gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ. Ngoài ra, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ cũng thuộc đối tượng này.

  • Cha/mẹ đẻ: xác nhận qua giấy khai sinh của liệt sĩ; nếu thất lạc có thể dùng hồ sơ, lý lịch hoặc giấy tờ tùy thân.
  • Vợ/chồng: cần giấy chứng nhận kết hôn hợp pháp; trường hợp sống chung trước 1987 cần xác nhận của UBND cấp xã.
  • Con đẻ: qua giấy khai sinh; nếu không ghi tên cha/mẹ là liệt sĩ, cần quyết định công nhận con chung hoặc chứng cứ khác.
  • Con nuôi: phải có quyết định nuôi con nuôi theo Luật Nuôi con nuôi 2010; quan hệ phải được xác lập trước khi liệt sĩ hy sinh.

Trường hợp đặc biệt cần lưu ý

  • Con dâu, con rể không phải là thân nhân liệt sĩ trừ khi họ thuộc nhóm quan hệ khác.
  • Con của liệt sĩ sinh ra sau ngày liệt sĩ hy sinh vẫn được công nhận nếu có đầy đủ căn cứ pháp lý.
  • Trường hợp liệt sĩ chưa có giấy khai sinh hoặc giấy tờ gốc, cần thu thập tài liệu lịch sử, xác nhận của cơ quan quân đội hoặc nhân chứng.

Hướng dẫn chi tiết thủ tục xin cấp giấy xác nhận thân nhân liệt sỹ

Hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ gồm những giấy tờ nào?

  • Mẫu số 03 – Bản khai cá nhân (theo Thông tư 10/2022/TT-BLĐTBXH).
  • Bản sao giấy khai sinh của thân nhân (con/cha/mẹ/vợ/chồng).
  • Bản sao giấy chứng nhận quan hệ nhân thân (giấy kết hôn, quyết định nuôi con nuôi, v.v.).
  • Bản sao giấy chứng tử hoặc quyết định công nhận liệt sĩ của người hy sinh.
  • Các giấy tờ tùy thân như CCCD/CMND, sổ hộ khẩu.
  • Nếu ủy quyền, cần thêm giấy ủy quyền hợp pháp.

Nơi nộp hồ sơ

Nộp tại UBND cấp xã/phường/thị trấn nơi thường trú của thân nhân. Sau đó, UBND cấp xã chuyển lên Phòng LĐ-TBXH cấp huyện để thẩm định và trình Sở LĐ-TBXH cấp tỉnh quyết định.

Trình tự giải quyết và thời gian nhận kết quả

  • Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (hoặc qua dịch vụ công trực tuyến nếu địa phương áp dụng).
  • UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận lý lịch, quan hệ gia đình trong thời hạn 5 ngày làm việc.
  • Phòng LĐ-TBXH thẩm định và trình Sở LĐ-TBXH trong 7 ngày.
  • Sở LĐ-TBXH ra quyết định cấp giấy xác nhận trong thời hạn 8 ngày.
  • Tổng thời gian tối đa khoảng 20 ngày làm việc (theo Nghị định 131/2021). Nếu Nghị định 338/2025 được ban hành, thời gian dự kiến rút xuống còn 15 ngày.

Mẫu đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ chuẩn nhất hiện nay

Tải mẫu đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ (Mẫu số 03, mẫu số 45)

Bạn có thể tải mẫu đơn xin xác nhận thân nhân liệt sỹ tại các nguồn chính thống:

  • Cổng thông tin điện tử của Bộ LĐ-TBXH
  • Cổng Dịch vụ công quốc gia
  • Trang web của Sở LĐ-TBXH địa phương

Mẫu chuẩn là Mẫu số 03 (Bản khai cá nhân) và Mẫu số 45 (Giấy xác nhận thân nhân người có công). Bạn cũng có thể tìm thấy các mẫu cập nhật tại trang Mẫu Đơn – nơi cung cấp nhiều biểu mẫu hành chính thông dụng.

Hướng dẫn chi tiết cách điền các trường thông tin trong đơn

  • Phần thông tin người đề nghị: Ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, CCCD, địa chỉ, quan hệ với liệt sĩ.
  • Phần thông tin liệt sĩ: Ghi rõ họ tên, bí danh, quê quán, ngày hy sinh, nơi hy sinh, số quyết định công nhận liệt sĩ.
  • Phần xác nhận: UBND cấp xã xác nhận quan hệ gia đình và trách nhiệm của người khai.
  • Ghi chú quan hệ: Nếu là con nuôi, cần ghi rõ số quyết định nuôi con nuôi; nếu là vợ/chồng, ghi số giấy kết hôn.

Những lỗi sai thường gặp khi làm đơn và cách khắc phục

Sai sót về thông tin nhân thân người đề nghị

  • Sai họ tên, ngày sinh, số CCCD so với giấy tờ gốc: cần đối chiếu kỹ trước khi nộp.
  • Khai thiếu quan hệ hoặc ghi không đúng với giấy tờ chứng minh: bổ sung giấy tờ hoặc xin xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Sử dụng mẫu đơn cũ không đúng quy định: hãy tải mẫu mới nhất theo Thông tư 10/2022.

Thiếu giấy tờ chứng minh mối quan hệ với liệt sỹ

  • Không có giấy khai sinh của liệt sĩ: hãy tìm hồ sơ lưu trữ, lý lịch cán bộ, hoặc nhờ cơ quan quân đội hỗ trợ xác minh.
  • Thiếu giấy kết hôn hoặc quyết định nuôi con nuôi: liên hệ nơi đăng ký để trích lục hoặc xin giấy xác nhận.
  • Trường hợp giấy tờ thất lạc do chiến tranh: cần thu thập nhân chứng, xác nhận của chính quyền địa phương.

Quyền lợi của thân nhân liệt sỹ sau khi được xác nhận

Sau khi được cấp giấy xác nhận thân nhân người có công, thân nhân liệt sĩ được hưởng các quyền lợi:

  • Trợ cấp tuất hàng tháng (với cha/mẹ, vợ/chồng, con chưa trưởng thành hoặc mất sức lao động).
  • Bảo hiểm y tế miễn phí.
  • Trợ cấp mai táng phí khi qua đời.
  • Ưu đãi trong giáo dục: miễn giảm học phí, cộng điểm thi.
  • Hỗ trợ về nhà ở, cải thiện nhà ở.
  • Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe.

Để nắm rõ toàn bộ hệ thống pháp luật về người có công, bạn có thể xem sơ đồ tư duy pháp luật về người có công trên trang Mẫu Đơn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ

Hỏi: Tôi có thể làm đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ online được không?

Đáp: Hiện nay nhiều tỉnh thành đã triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4. Bạn có thể nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh.

Hỏi: Thời gian cấp giấy xác nhận là bao lâu?

Đáp: Thông thường tối đa 20 ngày làm việc; dự kiến sẽ rút ngắn còn 15 ngày khi Nghị định 338/2025 được ban hành.

Hỏi: Mất giấy xác nhận thì phải làm sao?

Đáp: Bạn cần làm đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03, kèm cam kết mất giấy và nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú.

Hỏi: Con dâu/con rể có được xác nhận là thân nhân liệt sỹ không?

Đáp: Không, trừ khi họ thuộc đối tượng khác như vợ/chồng của con liệt sĩ (nếu con liệt sĩ đã hy sinh) hoặc người nuôi dưỡng liệt sĩ khi nhỏ theo quy định.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ về đơn xác nhận thân nhân liệt sỹ và quy trình thực hiện. Nếu cần thêm thông tin, đừng quên truy cập giới thiệu về Mẫu Đơn để biết thêm các dịch vụ hữu ích khác. Hãy chuẩn bị hồ sơ thật đầy đủ để quá trình xác nhận diễn ra nhanh chóng và thuận lợi nhất!

Mẫu đơn được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng mẫu đơn này, bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân và in ra là có thể sử dụng ngay.

Đánh giá mẫu đơn

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được