Maudon.com.vn

Đơn tố cáo vu khống

Đơn tố cáo vu khống
C1-107
Cơ bản
Cập nhật:
Người kiểm duyệt: Đội ngũ Luật sư
4.9
18.4K
285

Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn tố cáo vu khống đúng chuẩn pháp lý 2024, kèm mẫu đơn miễn phí, căn cứ pháp lý, hồ sơ, thủ tục nộp đơn và mức xử phạt. Tải ngay mẫu đơn tố cáo vu khống mới nhất để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của bạn.

Tải về toàn bộ file

39,000

Bao gồm

File Word, PDF
Hướng dẫn chi tiết
Tư vấn từ luật sư

Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.

Thông tin liên hệ tư vấn

Đang kiểm tra đơn hàng...

Hướng dẫn thanh toán và tải về

Mô tả chi tiết

Đơn tố cáo vu khống là gì? Khi nào cần viết đơn?

Đơn tố cáo vu khống là văn bản do cá nhân bị hại (hoặc người đại diện hợp pháp) trình bày về hành vi bịa đặt, loan truyền thông tin sai sự thật xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý. Về bản chất tố tụng, đơn này được xem là tố giác tội phạm theo Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, dù người dân vẫn quen gọi là “đơn tố cáo vu khống”.

Bạn cần viết đơn ngay khi có căn cứ cho rằng người khác đã bịa đặt, xuyên tạc, bôi nhọ danh dự của mình và hành vi đó có dấu hiệu cấu thành tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự. Nhu cầu tìm kiếm mẫu đơn tố cáo vu khống tăng mạnh trong các vụ việc mâu thuẫn gia đình, tranh chấp kinh doanh, ngoại tình hoặc bị bôi nhọ trên mạng xã hội.

Căn cứ pháp lý về tội vu khống (Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017)

Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 là quy định trực tiếp về Tội vu khống, thay thế Điều 122 Bộ luật Hình sự 1999. Hành vi bịa đặt người khác, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp là hành vi khách quan điển hình. Việc bịa đặt người khác phạm tội rồi tố cáo trước cơ quan có thẩm quyền cũng cấu thành tội này.

Khung hình phạt cơ bản (khoản 1): phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Tình tiết tăng nặng (khoản 2) như dùng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử, vu khống từ 02 người trở lên, gây rối loạn tâm thần tỷ lệ 31% trở lên… có mức phạt tù từ 01 đến 03 năm. Khung cao nhất (khoản 3) với động cơ đê hèn, gây rối loạn tâm thần tỷ lệ 61% trở lên hoặc làm nạn nhân tự sát có mức phạt tù từ 03 đến 07 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm (khoản 5).

Lưu ý: Theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự, tội vu khống thuộc khoản 1 chỉ bị khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại. Nếu rút yêu cầu trước khi tòa nghị án, vụ án sẽ đình chỉ.

Các trường hợp đủ điều kiện tố cáo hành vi vu khống

Vu khống bịa đặt, loan truyền thông tin sai sự thật

Đây là dạng phổ biến nhất: người thực hiện tự nghĩ ra nội dung sai sự thật, tự nói, viết, đăng tải hoặc thuê người khác phát tán. Bạn cần nêu rõ chứng cứ chứng minh người đó biết thông tin sai nhưng vẫn cố tình lan truyền. Với vu khống trên mạng xã hội, cần thu thập ảnh chụp màn hình, đường link, tài khoản đăng, số lượt chia sẻ để chứng minh việc “loan truyền”.

Vu khống tố cáo sai sự thật đến cơ quan chức năng

Nếu người khác bịa đặt bạn phạm tội rồi gửi đơn tố cáo đến Công an, Viện kiểm sát, bạn có quyền làm đơn tố cáo ngược. Kết luận của cơ quan chức năng về việc nội dung tố cáo là sai, không có căn cứ là chứng cứ quan trọng nhất. Người tố cáo sai có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vu khống gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, lợi ích hợp pháp

Không cần chứng minh thiệt hại quá lớn, chỉ cần mô tả rõ hành vi và hậu quả như mất việc, mất khách hàng, gia đình lục đục, bị kỷ luật. Nếu hậu quả đặc biệt nghiêm trọng như tự sát, rối loạn tâm thần, cần nêu rõ để áp dụng khung hình phạt cao hơn.

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo vu khống theo quy định

Người tố cáo có quyền gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền, yêu cầu bảo mật thông tin, thông báo kết quả giải quyết, khiếu nại nếu không được thụ lý. Nghĩa vụ quan trọng nhất là phải tố cáo đúng sự thật, không lợi dụng để vu khống người khác. Nếu cố tình tố cáo sai, bạn có thể bị xử lý kỷ luật, phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống.

Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị khi nộp đơn tố cáo vu khống

Hồ sơ cơ bản gồm: đơn tố cáo vu khống, bản sao giấy tờ tùy thân của người tố cáo, chứng cứ liên quan đến hành vi vu khống và các tài liệu chứng minh thiệt hại.

Giấy tờ tùy thân của người tố cáo

Cần chuẩn bị bản sao CCCD/CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực. Nếu nộp thay người khác, cần văn bản ủy quyền.

Bằng chứng, chứng cứ chứng minh hành vi vu khống

Bằng chứng có thể là ảnh chụp màn hình tin nhắn, bài đăng Facebook/Zalo, video, ghi âm, email. Ghi rõ thời gian, nguồn phát hành, tài khoản liên quan. Nếu có người làm chứng, cần ghi rõ họ tên, địa chỉ, nội dung họ chứng kiến.

Các tài liệu liên quan khác

Giấy khám bệnh, biên lai viện phí, giấy nghỉ việc, quyết định kỷ luật… giúp chứng minh thiệt hại. Văn bản kết luận của cơ quan khác về việc tố cáo sai cũng rất quan trọng.

Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn tố cáo vu khống đúng chuẩn pháp lý

Đơn nên đánh máy trên khổ giấy A4, theo thể thức văn bản hành chính quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Cấu trúc gồm: quốc hiệu – tiêu ngữ; tên đơn; thông tin người tố cáo; thông tin người bị tố cáo; nội dung sự việc; yêu cầu xử lý; cam kết; chữ ký.

Phần thông tin người tố cáo

Ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, số CCCD/CMND, địa chỉ, số điện thoại. Nếu đại diện, cần ghi rõ tư cách.

Phần thông tin người bị tố cáo

Ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ, nơi công tác (nếu biết). Nếu không biết đầy đủ, mô tả đặc điểm nhận dạng. Với mạng xã hội, cung cấp link tài khoản, tên hiển thị.

Phần mô tả nội dung sự việc và hành vi vu khống

Trình bày theo trình tự thời gian: hành vi bắt đầu từ khi nào, ở đâu, bằng hình thức nào, nội dung sai sự thật là gì. Tránh dùng từ ngữ cảm tính, xúc phạm người bị tố cáo. Nêu rõ hậu quả đã xảy ra.

Phần yêu cầu đề nghị xử lý và cam kết

Đề nghị Cơ quan Cảnh sát Điều tra xác minh, xử lý hình sự theo Điều 156 Bộ luật Hình sự. Có thể yêu cầu xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại. Phần cam kết ghi “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã trình bày” và ký tên.

Mẫu đơn tố cáo vu khống mới nhất 2024 (Tải miễn phí)

Hiện nay không có mẫu đơn tố cáo vu khống thống nhất do cơ quan nhà nước ban hành. Bạn có thể tham khảo các mẫu dưới đây rồi điều chỉnh cho phù hợp. Nếu bạn đang gặp vấn đề liên quan đến đơn tố cáo người bôi nhọ danh dự, hãy tham khảo mẫu chuyên biệt để bảo vệ quyền lợi tốt nhất.

Mẫu đơn tố cáo vu khống người khác chuẩn theo quy định

Mẫu này dùng chung cho các trường hợp bịa đặt, nói xấu, xuyên tạc. Kính gửi “Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an quận/huyện…”. Ghi rõ mối quan hệ giữa hai bên.

Mẫu đơn tố cáo vu khống trên mạng xã hội (Facebook, Zalo)

Cần có mục riêng liệt kê chứng cứ số: đường link, tài khoản đăng, thời gian, số lượt chia sẻ. Nhấn mạnh tình tiết “dùng mạng máy tính, mạng viễn thông” theo điểm b khoản 2 Điều 156.

Mẫu đơn tố cáo hành vi vu khống xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Mẫu này tập trung vào hành vi xúc phạm danh dự, gây ảnh hưởng tinh thần. Tách bạch giữa mô tả sự việc và hậu quả để định hướng xử lý hình sự hoặc hành chính.

Mẫu đơn tố cáo vu khống người khác ngoại tình

Tình huống loan tin, dựng chuyện ngoại tình, gửi ảnh cắt ghép cho gia đình, đồng nghiệp. Cần nhấn mạnh thông tin sai sự thật, mục đích làm nhục, hậu quả hôn nhân tan vỡ. Nếu gây tự sát, rối loạn tâm thần, cần nêu rõ để áp dụng khoản 3.

Nơi nộp đơn tố cáo vu khống – Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận

Bạn có thể nộp đơn tại Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp quận/huyện nơi hành vi xảy ra hoặc nơi cư trú của người bị tố cáo. Nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc cổng dịch vụ công đều hợp lệ.

Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp quận/huyện

Đây là cơ quan chủ yếu thụ lý. Nếu người bị tố cáo là quân nhân hoặc cán bộ cơ quan tố tụng, thẩm quyền có thể thuộc cấp tỉnh hoặc cơ quan điều tra trong quân đội.

Viện kiểm sát nhân dân cấp có thẩm quyền

Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố, đồng thời là cơ quan thực hành quyền công tố trong vụ án hình sự. Trong một số trường hợp, bạn có thể gửi đơn đến Viện kiểm sát để yêu cầu giám sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác.

Trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý đơn tố cáo vu khống

Bước 1: Nộp đơn và tiếp nhận

Cơ quan tiếp nhận phải vào sổ, ghi giấy tiếp nhận, phân loại tố giác. Nếu gửi nhầm cơ quan, cơ quan nhận được phải chuyển tiếp cho cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo.

Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo

Trong thời hạn 20 ngày (gia hạn tối đa 02 tháng đối với vụ việc phức tạp), cơ quan điều tra phải xác minh, thu thập chứng cứ, lấy lời khai của các bên.

Bước 3: Kết luận xử lý tố cáo

Sau khi xác minh, cơ quan ra kết luận: không có hành vi vi phạm hoặc có hành vi vi phạm. Nếu đủ căn cứ xác định có dấu hiệu tội phạm, cơ quan sẽ khởi tố vụ án.

Bước 4: Khởi tố vụ án hình sự (nếu đủ căn cứ)

Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với người có hành vi vu khống. Vụ án được điều tra theo thủ tục chung của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Mức xử phạt đối với hành vi vu khống – Hình phạt cụ thể

Xử phạt hành chính đối với hành vi vu khống

Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng đối với hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của người khác. Nếu sử dụng mạng xã hội, mức phạt có thể lên đến 10 triệu đồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự tội vu khống

Đã trình bày ở phần căn cứ pháp lý. Tùy vào mức độ nghiêm trọng, người phạm tội có thể bị phạt tù lên đến 07 năm.

Bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm

Theo Bộ luật Dân sự 2015, người bị hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về tinh thần, danh dự, nhân phẩm. Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án quyết định.

Những lưu ý quan trọng khi viết và nộp đơn tố cáo vu khống

Lưu ý về nội dung và ngôn từ trong đơn

Sử dụng ngôn ngữ trung lập, khách quan. Tránh chửi bới, xúc phạm người bị tố cáo vì có thể bị phản tố ngược. Kèm theo chứng cứ rõ ràng cho từng luận điểm.

Lưu ý về thời hiệu tố cáo

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội vu khống là 05 năm kể từ ngày hành vi phạm tội xảy ra. Tuy nhiên, nếu quá thời hạn, bạn vẫn có thể yêu cầu xử phạt hành chính hoặc khởi kiện dân sự.

Lưu ý về trách nhiệm của người tố cáo (không được tố cáo sai sự thật)

Việc cố tình tố cáo sai có thể khiến bạn trở thành bị can trong vụ án hình sự về tội vu khống. Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ chứng cứ và trung thực trong toàn bộ nội dung.

Câu hỏi thường gặp về đơn tố cáo vu khống

Bị vu khống có cần phải thuê luật sư không?

Không bắt buộc, nhưng nên có luật sư nếu vụ việc phức tạp, liên quan đến quyền lợi lớn hoặc bạn không có kinh nghiệm về tố tụng. Luật sư sẽ giúp soạn đơn, thu thập chứng cứ và bảo vệ quyền lợi tại cơ quan điều tra.

Thời hạn xử lý đơn tố cáo vu khống là bao lâu?

Theo quy định, thời hạn xác minh tố giác tội phạm là 20 ngày, có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 02 tháng. Sau đó, nếu đủ căn cứ, cơ quan sẽ ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố.

Bị vu khống có nên khởi kiện dân sự song song không?

Có. Bạn có thể nộp đơn tố cáo hình sự và đồng thời khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, việc khởi kiện dân sự đòi hỏi thời gian và chi phí, nên cân nhắc tùy vào mức độ vi phạm.

Vu khống trên mạng xã hội có bị xử lý hình sự không?

Có. Đây là tình tiết định khung tăng nặng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 156 Bộ luật Hình sự, với mức phạt tù từ 01 đến 03 năm. Việc thu thập chứng cứ số là rất quan trọng.

Ngoài ra, nếu bạn gặp các vấn đề tố cáo khác như đơn tố cáo người vay tiền không trả hoặc đơn tố cáo tập thể, hãy tham khảo các mẫu đơn phù hợp để đảm bảo quyền lợi của mình.

Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn thông tin hữu ích để viết đơn tố cáo vu khống đúng chuẩn. Nếu cần tải mẫu đơn, hãy truy cập ngay website Mẫu Đơn để có bản đầy đủ và cập nhật nhất.

Hãy hành động ngay hôm nay để bảo vệ danh dự và nhân phẩm của bạn!

Mẫu đơn được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng mẫu đơn này, bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân và in ra là có thể sử dụng ngay.

Đánh giá mẫu đơn

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được