Đơn phân chia tài sản hộ gia đình
Tìm hiểu mẫu đơn phân chia tài sản hộ gia đình chuẩn pháp lý, hướng dẫn chi tiết cách điền, thủ tục, hồ sơ và các câu hỏi thường gặp. Cập nhật theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai mới nhất. Tải mẫu đơn phân chia tài sản hộ gia đình chuẩn pháp lý, kèm hướng dẫn chi tiết cách điền từng mục, thủ tục công chứng, hồ sơ cần chuẩn bị và giải đáp các câu hỏi thường gặp. Cập nhật theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai mới nhất.
Tải về toàn bộ file
39,000₫
Bao gồm
Trường hợp bạn cần chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế, hãy đăng ký Gói tư vấn - luật sư sẽ hướng dẫn và hiệu chỉnh chi tiết cho bạn.
Thông tin liên hệ tư vấn
Hướng dẫn thanh toán và tải về
Mô tả chi tiết
Đơn phân chia tài sản hộ gia đình: Mẫu chuẩn và hướng dẫn cách viết
Tài sản thuộc quyền sử dụng, sở hữu chung của các thành viên hộ gia đình có thể phát sinh nhu cầu phân chia khi các thành viên thỏa thuận tách hộ, chuyển nhượng, chia quyền sử dụng đất hoặc giải quyết các vấn đề về tài sản chung. Việc phân chia cần xác định đúng chủ thể có quyền đối với tài sản và phần quyền của từng người để hạn chế tranh chấp về sau.
Trong bài viết dưới đây, Team biên soạn Mẫu Đơn sẽ cung cấp mẫu đơn chuẩn, hướng dẫn cách viết, căn cứ pháp luật và mẫu tham khảo đầy đủ. Bạn cũng có thể tải mẫu đơn file Word, mẫu đơn PDF, đơn mẫu Word cùng nhiều mẫu đơn văn bản khác tại Hệ thống Mẫu Đơn để chỉnh sửa và sử dụng ngay.
Tổng quan về đơn phân chia tài sản hộ gia đình
Đơn phân chia tài sản hộ gia đình là gì? Đối tượng và mục đích sử dụng
Đơn phân chia tài sản hộ gia đình (hay còn gọi là văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung) là văn bản pháp lý ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình về việc phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với khối tài sản chung. Văn bản này là cơ sở để cơ quan nhà nước thực hiện đăng ký biến động, sang tên, tách thửa, đồng thời là công cụ phòng ngừa tranh chấp hiệu quả. Mục đích chính của mẫu đơn là ghi nhận rõ tỷ lệ, phần tài sản mà mỗi thành viên được hưởng, từ đó xác lập quyền sở hữu riêng hợp pháp.
Trường hợp nào cần sử dụng mẫu đơn này
Bạn cần sử dụng mẫu đơn chia tài sản hộ gia đình trong các trường hợp phổ biến sau:
- Khi ly hôn: Nếu tài sản đứng tên hộ gia đình có sự tham gia tạo lập của cha mẹ, con cái, vợ/chồng không thể tự phân chia toàn bộ. Bắt buộc phải tách phần tài sản chung hộ gia đình trước khi giải quyết tài sản ly hôn.
- Khi có thành viên qua đời: Cần xác định phần quyền tài sản của người mất trong khối tài sản chung làm cơ sở khai nhận thừa kế.
- Khi tách hộ hoặc tách thửa đất: Phục vụ nhu cầu định cư, tách hộ kinh doanh, văn bản thỏa thuận là điều kiện bắt buộc trong hồ sơ tách thửa.
- Khi chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung: Các ngân hàng, tổ chức tín dụng xử lý nợ hoặc bên mua thường yêu cầu văn bản này để xác định chủ thể giao dịch hợp pháp.
- Khi vay vốn ngân hàng: Ngân hàng yêu cầu các thành viên ký thỏa thuận phân chia hoặc ủy quyền để tránh rủi ro pháp lý.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý quan trọng khi lập đơn bao gồm: - Điều 209, Điều 212 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về tài sản chung của hộ gia đình và việc định đoạt tài sản phải có sự đồng ý của tất cả thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên. - Luật Đất đai 2024: Có hiệu lực từ đầu năm 2025, bỏ chế độ sở hữu chung của hộ gia đình, chuyển sang ghi tên các thành viên trên Giấy chứng nhận. Mọi thủ tục phân chia cần cập nhật theo luật mới.
Mẫu đơn phân chia tài sản hộ gia đình tham khảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Về việc phân chia quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Người làm đơn: Nguyễn Văn Minh
Sinh ngày: 15/3/1980
CCCD số: 001080123456
Địa chỉ cư trú: Số 25 phố Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0977 523 155
Là thành viên trong hộ gia đình có quyền sử dụng đối với thửa đất tại số 25 phố Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Nay tôi làm đơn này đề nghị các thành viên có quyền đối với tài sản xem xét, thống nhất việc phân chia quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng, sở hữu chung của gia đình với các nội dung sau:
1. Thông tin tài sản đề nghị phân chia:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 125, tờ bản đồ số 08, địa chỉ tại phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 123456 do cơ quan có thẩm quyền cấp ngày 10/5/2018.
Diện tích thửa đất: 180 m², trong đó có 120 m² đất ở và 60 m² đất trồng cây lâu năm.
Trên đất có một căn nhà ở diện tích xây dựng khoảng 90 m².
2. Nguồn gốc tài sản:
Thửa đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình vào năm 2018. Các thành viên có quyền sử dụng đất của hộ gia đình tại thời điểm xác lập quyền gồm:
- Nguyễn Văn Minh, sinh năm 1980;
- Trần Thị Lan, sinh năm 1982;
- Nguyễn Minh Anh, sinh năm 2008;
- Nguyễn Minh Đức, sinh năm 2012.
Các thành viên nêu trên cùng thống nhất đề nghị phân chia quyền sử dụng đất trên cơ sở quyền của từng người theo quy định pháp luật và thỏa thuận của các bên.
3. Phương án phân chia:
Các thành viên thống nhất về nguyên tắc phân chia quyền sử dụng đất thành các phần tương ứng với quyền của từng thành viên sau khi xác định đầy đủ quyền sử dụng đất của từng người và bảo đảm phù hợp với điều kiện tách thửa, quy hoạch và quy định pháp luật đất đai.
Theo phương án dự kiến, phần đất phía trước thửa đất có diện tích khoảng 90 m² được giao cho Nguyễn Văn Minh và Trần Thị Lan quản lý, sử dụng; phần đất phía sau có diện tích khoảng 90 m² được phân chia cho Nguyễn Minh Anh và Nguyễn Minh Đức theo thỏa thuận của các thành viên và phù hợp với quyền sử dụng đất thực tế của từng người.
Trường hợp việc tách thửa không đủ điều kiện thực hiện, các thành viên thống nhất sẽ lựa chọn phương án phân chia giá trị hoặc phương án sử dụng chung phù hợp với quy định pháp luật.
4. Phần tài sản sau khi phân chia:
Các bên sẽ lập văn bản thỏa thuận phân chia cụ thể, xác định rõ diện tích, ranh giới, quyền sử dụng và nghĩa vụ liên quan của từng thành viên.
Việc phân chia quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi các bên xác định đầy đủ người có quyền sử dụng đất và bảo đảm các điều kiện theo quy định pháp luật.
5. Nghĩa vụ tài chính và chi phí liên quan:
Các khoản thuế, phí, lệ phí và chi phí đo đạc, lập hồ sơ, đăng ký biến động, tách thửa hoặc các chi phí khác phát sinh từ việc phân chia tài sản sẽ do các bên thống nhất thực hiện theo quy định pháp luật.
Các thành viên cam kết việc phân chia tài sản được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc ép buộc.
Các bên xác nhận không có tranh chấp với người thứ ba về tài sản nêu trên và cam kết chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu cung cấp.
Kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn và giải quyết các thủ tục liên quan đến việc phân chia tài sản theo quy định pháp luật.
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2026
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn Minh
CÁC THÀNH VIÊN CÓ QUYỀN ĐỐI VỚI TÀI SẢN
Trần Thị Lan
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Minh Anh
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Minh Đức
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tải mẫu đơn phân chia tài sản hộ gia đình chuẩn pháp lý
Mẫu đơn phân chia tài sản hộ gia đình (file Word/PDF)
Hiện tại chưa có mẫu đơn cố định duy nhất theo quy định pháp luật. Tên gọi chuẩn thường là "Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của hộ gia đình". Bạn có thể tải mẫu tham khảo từ Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc website của các văn phòng công chứng uy tín. Khi tải, hãy ưu tiên mẫu được soạn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp (Thông tư 01/2021/TT-BTP) để đảm bảo tính pháp lý.
Hướng dẫn chi tiết cách điền từng mục trong mẫu đơn
Để mẫu đơn phân chia tài sản hộ gia đình được chấp nhận, bạn cần điền chính xác các mục sau:
- Căn cứ pháp lý: Ghi rõ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2024, Luật Công chứng 2014.
- Thông tin thành viên: Họ tên, năm sinh, số CCCD/CMND, địa chỉ thường trú của tất cả thành viên. Thông tin phải khớp 100% với giấy tờ tùy thân.
- Liệt kê tài sản chung: Mô tả chi tiết quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận (số phát hành, thửa đất, tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng), tài sản gắn liền với đất.
- Nội dung thỏa thuận: Ghi rõ tỷ lệ phân chia, phần tài sản cụ thể mỗi thành viên được nhận. Ví dụ: "Ông A được 200m², bà B được 150m²".
Lưu ý khi soạn thảo nội dung đơn
- Tuyệt đối tránh sai sót thông tin: Chỉ cần sai dấu, sai tên đệm, hồ sơ sẽ bị trả về.
- Nội dung thỏa thuận phải rõ ràng: Ghi rõ sự tự nguyện thỏa thuận của các thành viên.
- Không sử dụng mẫu cũ trước năm 2017 để tránh xung đột với Bộ luật Dân sự mới.
Thủ tục và hồ sơ phân chia tài sản hộ gia đình
Quy trình thực hiện
Quy trình chuẩn gồm 4 bước: 1. Họp gia đình: Tổ chức họp toàn thể thành viên (hoặc đại diện thành viên chưa thành niên) để thống nhất phương án. 2. Lập văn bản thỏa thuận: Soạn thảo và ký biên bản họp gia đình, văn bản thỏa thuận phân chia tài sản. 3. Công chứng: Mang văn bản đến tổ chức hành nghề công chứng để chứng thực. 4. Đăng ký biến động: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai để sang tên, tách thửa.
Danh mục hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị
Hồ sơ phân chia tài sản hộ gia đình cần có: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc). - Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của tất cả thành viên. - Sổ hộ khẩu (hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân). - Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (nếu có). - Biên bản họp gia đình đã ký.
Thẩm quyền giải quyết
Thẩm quyền công chứng thuộc về công chứng viên tại các Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng. Nếu có tranh chấp giữa các thành viên, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án. Khi đó, văn bản thỏa thuận có thể được sử dụng làm chứng cứ.
Câu hỏi thường gặp khi phân chia tài sản hộ gia đình
Tài sản chung hộ gia đình được xác định như thế nào?
Theo Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản chung bao gồm quyền sử dụng đất, tài sản do các thành viên cùng tạo lập, được tặng cho, thừa kế chung và thu nhập hợp pháp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ. Với Luật Đất đai 2024, tài sản đứng tên hộ sẽ được xác định theo nhóm người có quyền sử dụng đất.
Phân chia tài sản khi có thành viên không đồng thuận xử lý ra sao?
Điều 212 Bộ luật Dân sự quy định việc định đoạt tài sản chung cần sự đồng ý của tất cả thành viên từ đủ 15 tuổi. Nếu có thành viên không đồng thuận, bạn không thể công chứng văn bản thỏa thuận. Lúc này, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu chia tài sản chung theo quy định.
Chi phí công chứng, lệ phí phát sinh khi thực hiện phân chia tài sản
Chi phí công chứng được tính theo giá trị tài sản, quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BTP. Ngoài ra còn có lệ phí đăng ký biến động, lệ phí trước bạ (nếu có). Mức phí cụ thể phụ thuộc vào từng địa phương, bạn nên liên hệ trực tiếp văn phòng công chứng để được tư vấn.
Kết luận
Việc lập đơn phân chia tài sản hộ gia đình là bước quan trọng giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh tranh chấp về sau. Hãy chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, điền chính xác thông tin và thực hiện công chứng theo đúng quy trình. Nếu bạn cần tài liệu tham khảo thêm về soạn thảo văn bản pháp lý, hãy khám phá các mẫu đơn hữu ích tại Mẫu Đơn. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các biểu mẫu liên quan đến giáo dục như đơn nghỉ phép học sinh, đơn xin học bổ trợ hay đơn xin trợ cấp học bổng. Hãy tải mẫu ngay và bắt đầu thực hiện thủ tục một cách suôn sẻ nhất!**
Mẫu đơn được biên soạn bởi đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng mẫu đơn này, bạn chỉ cần điền thông tin cá nhân và in ra là có thể sử dụng ngay.